Hàng hóa có trọng lượng lớn nhưng kích thước lại nhỏ gọn. Đây thường là những mặt hàng có tỷ trọng cao như sắt thép, linh kiện cơ khí, phụ tùng máy móc, động cơ, thiết bị công nghiệp, vật tư xây dựng hoặc các sản phẩm kim loại. Với nhóm hàng này, khách hàng thường thắc mắc hàng nặng nhưng kích thước nhỏ tính giá như thế nào.
Trên thực tế, cách tính cước không chỉ phụ thuộc vào kích thước kiện hàng mà còn dựa vào trọng lượng thực tế, loại hàng, số lượng, phương thức vận chuyển và tuyến đường. Đối với hàng có trọng lượng cao nhưng thể tích nhỏ, việc tính theo kg thường phù hợp hơn so với cách tính theo khối. Tuy nhiên, từng tuyến và từng loại hàng có thể có quy định riêng nên khách hàng cần cung cấp thông tin cụ thể trước khi gửi.
Các loại hàng như sắt thép, phụ tùng cơ khí, động cơ, mô tơ, máy móc, linh kiện kim loại, vật tư công nghiệp thường thuộc nhóm này. Chẳng hạn, một kiện phụ tùng kim loại chỉ chiếm khoảng 0,5m³ nhưng nặng 500kg. Khi vận chuyển chắc chắn sẽ tính giá cước vận chuyển hàng nặng gọn.
Giá vận chuyển hàng nặng gọn các tuyến chính
Giá ghép hàng nặng tuyến HCM đi Hà Nội
| Trọng Lượng Thực | Giá Đi Ghép |
| Đơn Vị Tính | Vnd/Kg |
| Dưới 100kg | 3.500 |
| 200kg – 500kg | 2.500 |
| 501kg – 1 tấn | 2.400 |
| 1,1 tấn – 2, 5 tấn | 2.300 |
| 2,6 tấn – 5 tấn | 2.200 |
| 5,1 tấn – 8 tấn | 2.000 |
| 8,1 tấn – 10 tấn | 1.900 |
| 10,1 tấn – 15 tấn | 1.800 |
| 15,1 tấn – 18 tấn | 1.600 |
Giá ghép hàng nặng tuyến HCM đi Đà Nẵng
| Trọng Lượng Thực | Giá Đi Ghép |
| Đơn Vị Tính | Vnd/Kg |
| Dưới 100kg | 3.000 |
| 200kg – 500kg | 2.200 |
| 501kg – 1 tấn | 2.100 |
| 1,1 tấn – 2, 5 tấn | 2.000 |
| 2,6 tấn – 5 tấn | 1.900 |
| 5,1 tấn – 8 tấn | 1.800 |
| 8,1 tấn – 10 tấn | 1.700 |
| 10,1 tấn – 15 tấn | 1.500 |
| 15,1 tấn – 18 tấn | 1.350 |
Giá ghép hàng nặng tuyến HCM đi Tây Nguyên
| Trọng Lượng Thực | Giá Đi Ghép |
| Đơn Vị Tính | Vnd/Kg |
| Dưới 100kg | 2.000 |
| 200kg – 500kg | 1.800 |
| 501kg – 1 tấn | 1.600 |
| 1,1 tấn – 2, 5 tấn | 1.500 |
| 2,6 tấn – 5 tấn | 1.400 |
| 5,1 tấn – 8 tấn | 1.300 |
| 8,1 tấn – 10 tấn | 1.200 |
| 10,1 tấn – 15 tấn | 1.100 |
| 15,1 tấn – 18 tấn | 1.000 |
Giá ghép hàng nặng tuyến HCM đi Miền Tây
| Trọng Lượng Thực | Giá Đi Ghép |
| Đơn Vị Tính | Vnd/Kg |
| Dưới 100kg | 2.000 |
| 200kg – 500kg | 1.500 |
| 501kg – 1 tấn | 1.400 |
| 1,1 tấn – 2, 5 tấn | 1.300 |
| 2,6 tấn – 5 tấn | 1.200 |
| 5,1 tấn – 8 tấn | 1.100 |
| 8,1 tấn – 10 tấn | 1.000 |
| 10,1 tấn – 15 tấn | 900 |
| 15,1 tấn – 18 tấn | 850 |
- Lưu ý giá ghép trên là giá ghép từ kho bãi của chành xe đến kho trung chuyển của nhà xe, không bao gồm giao tận nơi, giá chưa VAT. Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo thời điểm hiện tại giá có thể thay đổi tùy theo biến động của thị trường.
- Nếu quý khách cần ghép hàng nặng gọn giao tận nơi vui lòng liên hệ: 0941134774 cung cấp địa chỉ cụ thể để nhận tư vấn.
Cách tính giá vận chuyển hàng nặng theo trọng lượng thực tế
Với hàng nặng nhưng kích thước nhỏ gọn, cách tính phổ biến là dựa trên trọng lượng thực tế của hàng hóa. Khách hàng chỉ cần xác định tổng số kg, sau đó nhân với đơn giá vận chuyển áp dụng cho tuyến đường cần gửi.
Công thức:
Cước vận chuyển = Trọng lượng hàng × Đơn giá/kg
Ví dụ, khách gửi 800kg phụ tùng cơ khí từ HCM đi Đà Nẵng hoặc đi một tỉnh khác khu vực miền Trung và đơn giá vận chuyển của tuyến là 2,100 đồng/kg:
800kg × 2,100 đồng = 1.680.000 đồng
Như vậy, cước vận chuyển cơ bản của lô hàng là 1.680.000 đồng (Chưa gồm thuế VAT).
Giá này là giá vận chuyển kho trung chuyển của chành xe tại khu vực HCM đến kho Trung chuyển của nhà xe tại Đà Nẵng, không phải là giao tận nơi, tùy mỗi địa chỉ sẽ có phụ phí giao tận nơi khách nhau, quý khách muốn giao tận nơi vui lòng liên hệ: 0941134774 để báo phí chính xác.
Các ví dụ cách tính giá khác về gửi hàng nặng
Cách tính giá vận chuyển máy phát điện từ HCM đi Buôn Ma Thuột. Thông tin đơn hàng như sau: Máy phát kích thước 1,8m x 0,7m x 1,2m nặng 1000kg
Quý khách hàng cứ xem bảng giá tham khảo và áp dụng công thức tính sau: Cước vận chuyển = Trọng lượng hàng × Đơn giá/kg
Dựa vào thông tin hàng ta có hàng máy phát nặng 1 tấn (1000kg) => giá vận chuyển từ Kho HCM đến kho Buôn Ma Thuột của chành xe là:
Giá vận chuyển = 1000kg x 1,600đ = 1,600,000đ (chưa VAT), chưa gồm giao tận nơi, không gồm nâng hạ.
Cách nhận biết hàng nào tính theo khối hàng nào tính theo kg
| Hàng thường tính theo KG | Hàng thường tính theo THỂ TÍCH |
|---|---|
| Sắt cây, sắt tấm | Mút xốp |
| Thép cuộn, thép tấm | Thùng carton |
| Inox | Bao bì, túi nilon |
| Nhôm, đồng | Xốp đóng gói |
| Bulong, ốc vít | Đồ nhựa cồng kềnh |
| Phụ tùng ô tô | Bàn ghế |
| Phụ tùng xe máy | Sofa |
| Linh kiện cơ khí | Nệm, chăn gối |
| Khuôn mẫu kim loại | Nội thất |
| Động cơ, mô tơ | Tủ, kệ cồng kềnh |
| Máy móc nhỏ, nặng | Pallet rỗng |
| Thiết bị cơ khí | Ống nhựa |
| Dụng cụ cơ khí | Ống cao su, ống mềm |
| Vật tư kim loại | Thùng nhựa rỗng |
| Gạch, đá | Can nhựa rỗng |
| Vật liệu xây dựng nặng | Bao tải, bao bì lớn |
| Máy phát điện | Đồ gia dụng cồng kềnh |
| Máy bơm, máy nén | Mô hình, vật phẩm trưng bày |
| Linh kiện máy móc | Hàng quảng cáo kích thước lớn |
| Thiết bị công nghiệp | Hàng nhẹ nhưng đóng kiện lớn |
*Bảng chỉ mang tính chất tham khảo có những loại hàng vừa nặng, vừa cồng kềnh, để xác định được chính xác chi phí cách tính giá, quý khách liên hệ 0941134774 để nhận được tư vấn chính xác nhất.
👉 HÀNG NẶNG – GỌN → TÍNH KG
Ví dụ: sắt, thép, inox, phụ tùng, bulong, động cơ, máy móc, linh kiện kim loại…
👉 HÀNG NHẸ – CỒNG KỀNH → TÍNH KHỐI
Ví dụ: mút xốp, carton, bao bì, đồ nhựa, bàn ghế, sofa, nệm, nội thất, pallet…
Nếu quý khách cần gửi hàng cồng kềnh chiếm nhiều diện tích thì có thể tham khảo thêm: Hàng nhẹ chiếm nhiều diện tích tính cước ra sao?
Giao nhận hàng nặng tận nơi cần lưu ý những gì?
Đối với hàng nặng nhưng kích thước nhỏ, hình thức giao nhận tận nơi mang lại nhiều thuận tiện nhưng cần chuẩn bị kỹ hơn so với hàng thông thường. Nguyên nhân là hàng có trọng lượng lớn thường yêu cầu phương tiện, thiết bị bốc xếp và mặt bằng phù hợp để đảm bảo an toàn trong quá trình đưa hàng lên xuống xe. Trước khi đặt dịch vụ, khách hàng nên cung cấp chính xác trọng lượng, số kiện, kích thước, loại hàng và địa chỉ lấy – giao để chành xe chủ động bố trí phương án phù hợp.
Một số thông tin cần lưu ý khi sử dụng dịch vụ giao nhận tận nơi:
| Nội dung | Khách hàng cần lưu ý |
|---|---|
| Địa chỉ lấy hàng | Cung cấp địa chỉ cụ thể, dễ tìm, có thể gửi định vị nếu cần |
| Địa chỉ giao hàng | Xác nhận chính xác địa chỉ, người nhận và số điện thoại |
| Trọng lượng | Báo đúng số kg để bố trí xe và thiết bị nâng hạ |
| Kích thước | Cung cấp kích thước phủ bì sau khi đóng gói |
| Đường vào | Kiểm tra xe tải có thể ra vào tận nơi hay không |
| Bốc xếp hàng | Thống nhất trước bên nào chịu trách nhiệm bốc và hạ hàng |
| Xe nâng/cẩu | Hàng quá nặng có thể cần xe nâng hoặc cẩu hỗ trợ |
| Thời gian giao | Nên hẹn trước để người nhận có mặt và chuẩn bị nhân lực, thiết bị |
| Chứng từ | Chuẩn bị phiếu gửi, hóa đơn hoặc giấy tờ hàng hóa nếu cần |
Đặc biệt, khách hàng không nên chỉ thông báo “hàng nặng” mà không cung cấp trọng lượng cụ thể. Ví dụ, kiện hàng 100kg và kiện hàng 1.500kg có thể cần phương án bốc xếp nâng hạ hoàn toàn khác nhau. Nếu xe không thể vào sát địa điểm giao, chành xe có thể phải thực hiện giao tại vị trí xe dừng được, hoặc bố trí phương án trung chuyển, nâng hạ riêng tùy điều kiện thực tế.
Qua những thông tin trên, có thể thấy hàng nặng nhưng kích thước nhỏ thường có cách tính cước khác với nhóm hàng nhẹ, cồng kềnh. Các mặt hàng như sắt thép, inox, phụ tùng cơ khí, bulong, động cơ, máy móc, linh kiện kim loại và vật tư công nghiệp thường được xem xét tính cước dựa trên trọng lượng thực tế. Trong khi đó, những hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích như mút xốp, carton, nội thất hoặc đồ nhựa thường có thể được tính theo thể tích.
Để biết chính xác lô hàng của mình tính theo kg, khối hay hình thức khác, khách hàng nên cung cấp đầy đủ tên hàng, trọng lượng, số kiện, kích thước phủ bì, điểm lấy hàng và điểm giao hàng. Đối với những lô hàng có trọng lượng lớn, việc cung cấp thông tin chính xác còn giúp chành xe chủ động bố trí phương tiện, thiết bị nâng hạ và phương án giao nhận phù hợp.
☎️ Liên hệ Chành Xe Đà Nẵng: 0941 134 774 để cung cấp thông tin lô hàng và được tư vấn phương án giao nhận phù hợp.



