Trong vận chuyển hàng hóa, không phải cứ hàng có trọng lượng nhẹ thì chi phí vận chuyển sẽ thấp. Trên thực tế, nhiều loại hàng có trọng lượng nhỏ nhưng kích thước lớn, chiếm nhiều diện tích trên thùng xe, khiến đơn vị vận chuyển phải tính cước dựa trên thể tích hoặc trọng lượng quy đổi thay vì chỉ căn cứ vào số kg thực tế. Đây là trường hợp khá phổ biến đối với các mặt hàng như nội thất, bao bì, mút xốp, đồ nhựa, hàng gia dụng cồng kềnh.
Vậy hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích tính cước ra sao? Cách tính như thế nào để khách hàng biết trước chi phí và tránh phát sinh khi gửi hàng? Thông thường, đơn vị vận chuyển sẽ kiểm tra đồng thời trọng lượng thực tế, kích thước phủ bì và số khối hàng hóa. Tùy theo quy định của từng tuyến, từng loại hàng và phương thức vận chuyển, cước phí có thể được tính theo kg hoặc theo khối. (Khi nhân với đơn giá nếu số khối ra số tiền nhiều hơn thì các chành xe sẽ tính theo hàng nhẹ)
Ví dụ, một kiện hàng có kích thước 1,2m × 1m × 1m chỉ nặng 80kg sẽ có thể tích khoảng 1,2m³. Mặc dù trọng lượng không lớn, kiện hàng này vẫn chiếm một khoảng không gian đáng kể trên xe. Nếu xếp cùng nhiều kiện hàng khác, tổng thể tích có thể nhanh chóng tăng lên và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nhận thêm hàng của chuyến xe. Nên hàng này sẽ tính theo bảng giá hàng nhẹ, hàng khối chiếm nhiều diện tích khi ghép hàng.
Bảng giá vận chuyển hàng nhẹ các tuyến chính
Tuyến HCM đi Hà Nội ghép
| Thể tích | Giá Đi Ghép |
| Đơn Vị Tính | Vnd/Khối |
| Dưới 1 khối | 700.000 |
| 1,1 đến 5 khối | 600.000 |
| 5 khối – 10 khối | 550.000 |
| 10 khối -15 khối | 500.000 |
| 15 khối – 25 khối | 450.000 |
| 25 khối – 50 khối | 430.000 |
| 50 khối – 70 khối | 400.000 |
Tuyến HCM ghép ra Đà Nẵng
| Thể tích | Giá Đi Ghép |
| Đơn Vị Tính | Vnd/Khối |
| Dưới 1 khối | 600.000 |
| 1,1 đến 5 khối | 500.000 |
| 5 khối – 10 khối | 450.000 |
| 10 khối -15 khối | 400.000 |
| 15 khối – 25 khối | 400.000 |
| 25 khối – 50 khối | 400.000 |
| 50 khối – 70 khối | 400.000 |
Tuyến HCM ghép đi Miền Tây
| Thể tích | Giá Đi Ghép |
| Đơn Vị Tính | Vnd/Khối |
| Dưới 1 khối | 300.000 |
| 1,1 đến 5 khối | 250.000 |
| 5 khối – 10 khối | 240.000 |
| 10 khối -15 khối | 230.000 |
| 15 khối – 25 khối | 220.000 |
| 25 khối – 50 khối | 210.000 |
| 50 khối – 70 khối | 200.000 |
- Khách hàng lưu ý giá ghép trên là giá ghép từ kho bãi của chành xe đến kho trung chuyển của Chành xe, không bao gồm Giao tận nơi, chưa VAT, không bốc xếp.
- Nếu quý khách cần ghép hàng nhẹ giao tận nơi vui lòng liên hệ: 0941134774 cung cấp địa chỉ cụ thể để nhận tư vấn.
Cách tính giá thực tế hàng nhẹ chiếm diện tích
Cách tính thể tích hàng hóa khi xác định đó là hàng cồng kềnh
Khi gửi hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích, cách tính cước theo trọng lượng thực tế đôi khi không phản ánh đúng không gian hàng sử dụng trên xe. Vì vậy, chành xe có thể áp dụng cách tính thể tích để tính cước.
Trước tiên, khách hàng cần xác định kích thước phủ bì của từng kiện hàng, bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều cao sau khi đóng gói. Công thức tính thể tích cơ bản:
Số khối (m³) = Dài (m) × Rộng (m) × Cao (m) × Số lượng kiện
- Lưu ý: Trong đó, các kích thước cần được quy đổi về mét (m) trước khi tính.
Ví dụ, khách gửi 10 kiện hàng, mỗi kiện 30kg có kích thước 1,2m × 0,8m × 0,6m. Thể tích của một kiện là:
1,2 × 0,8 × 0,6 = 0,576 m³
Tổng thể tích 10 kiện:
0,576 × 10 = 5,76 m³
Sau khi xác định số khối, đơn vị vận chuyển có thể áp dụng bảng giá vận chuyển hàng nhẹ chiếm nhiều diện tích để tính cước.
| Thông tin cần cung cấp | Ví dụ |
|---|---|
| Số lượng | 10 kiện |
| Kích thước/kiện | 1,2 × 0,8 × 0,6 m |
| Tổng thể tích | 5,76 m³ |
| Trọng lượng thực tế | 300 kg |
Vì vậy, khi hỏi giá vận chuyển, khách hàng nên gửi cả kg và kích thước hàng hóa. Chành Xe Đà Nẵng sẽ dựa trên thông tin thực tế để xác định phương án tính cước phù hợp, thay vì chỉ nhìn vào trọng lượng trên cân.
Cách tính giá hàng nhẹ chiếm diện tích
Với đơn hàng trên 10 kiện nặng 300kg, thể tích chiếm 5,76 m³ khi vận chuyển từ Kho HCM ra kho Hà Nội của Chành xe thì giá vận chuyển sẽ được tính như sau:
Giá vận chuyển = Thể tích x đơn giá
Giá vận chuyển = 5,76 m³ x 550,000đ = 3,168,000đ (Chưa gồm VAT)
Với đơn hàng 10 kiện nặng 300kg như trên, thể tích chiếm 5,76 m³ khi vận chuyển từ Kho HCM ra kho Đà Nẵng của Chành xe thì giá vận chuyển sẽ được tính như sau:
Giá vận chuyển = 5,76 m³ x 450,000đ = 2,592,000đ (Chưa gồm VAT)
Giá vận chuyển 5,76 m³ hàng như trên đi Miền tây sẽ được tính như sau:
Giá vận chuyển = 5,76 m³ x 240,000đ = 1,382,400đ (Chưa gồm VAT)
Nếu quý khách có các đơn hàng cồng kềnh khác cần báo giá có thể liên hệ ngay: 0941134774 để nhận tư vấn.
Quý khách có hàng nặng nhưng nhỏ gọn cần tính giá có thể xem thêm: Hàng nặng nhưng kích thước nhỏ tính giá như thế nào?
- Lưu ý nếu quý khách hàng không biết xác định hàng nào tính theo hàng nhẹ chiếm diện tích, hàng nào tính theo số kg thì có thể hỏi nhà xe về giá hàng nặng và hàng nhẹ luôn, khi nhân số kg với đơn giá nếu nhỏ hơn số khối nhân với đơn giá thì đơn hàng đó sẽ tính theo số khối. Hoặc quý khách hàng có thể tham khảo bảng bên dưới để dễ xác định.
- Cách đơn giản nhất là hãy cung cấp toàn bộ thông tin đơn hàng cần gửi cho nhân viên tư vấn của chành xe để họ xác định giá cước chính xác cho mình. HOTLINE tư vấn của Chành xe Đà Nẵng 0941134774 -0916818185.
Bảng tên hàng giúp khách hàng dễ nhận biết nhóm hàng của mình được tính theo nhóm nào:
| Tính cước theo kg | Tính cước theo khối |
|---|---|
| Sắt thép, inox | Mút xốp |
| Linh kiện máy móc | Thùng carton |
| Phụ tùng ô tô, xe máy | Bao bì, túi nilon |
| Máy móc nhỏ, hàng cơ khí | Đồ nhựa cồng kềnh |
| Ốc vít, bulong, kim khí | Bàn ghế |
| Dụng cụ cơ khí | Sofa, nệm, giường |
| Thiết bị điện, điện tử gọn | Nội thất |
| Động cơ, mô tơ | Pallet rỗng |
| Hàng kim loại | Bao tải, bao bì lớn |
| Vật tư xây dựng nặng | Ống nhựa, ống mềm |
| Gạch, đá, vật liệu nặng | Xốp đóng gói |
| Hóa chất đóng can/thùng | Thùng nhựa, can nhựa rỗng |
| Giấy cuộn, hàng giấy nặng | Đồ gia dụng cồng kềnh |
| Hàng tiêu dùng đóng thùng gọn | Hàng nhựa gia dụng |
| Máy móc có tỷ trọng cao | Hàng quảng cáo, mô hình |
| Phụ kiện công nghiệp | Kệ, tủ, quầy trưng bày |
*Trên là tên một số loại hàng, nhóm hàng cơ bảng thường gặp, sẽ có nhiều loại hàng khác ngoài bảng, bảng chỉ mang tính chất tham khảo.

Cách phân biệt nhanh khi gửi hàng
Nhóm tính KG: thường là hàng nặng, đặc, gọn, cân lên có trọng lượng lớn nhưng không chiếm quá nhiều diện tích.
Nhóm tính KHỐI: thường là hàng nhẹ, xốp, cồng kềnh, trọng lượng thấp nhưng chiếm nhiều diện tích trên xe.
Ví dụ dễ hiểu:
- 1 tấn sắt → thường tính theo kg.
- 1 tấn mút xốp → có thể chiếm rất nhiều mét khối → thường xem xét tính theo khối.
Để biết chính xác hàng của mình tính theo kg hay m³, khách hàng nên chuẩn bị các thông tin gồm: số lượng kiện, kích thước dài × rộng × cao, tổng trọng lượng, loại hàng, điểm gửi và địa chỉ nhận. Việc cung cấp đầy đủ thông tin giúp đơn vị vận chuyển tính toán nhanh hơn và đưa ra mức cước phù hợp, hạn chế phát sinh khi hàng được tiếp nhận thực tế.
Chành Xe Đà Nẵng nhận vận chuyển nhiều nhóm hàng nhẹ, hàng nặng, hàng cồng kềnh và hàng ghép trên các tuyến phù hợp. Đội ngũ có thể hỗ trợ khách tính số khối, kiểm tra phương án tính cước và tư vấn hình thức giao nhận dựa trên đặc điểm từng lô hàng.
Nếu bạn chưa biết hàng của mình thuộc nhóm tính kg hay tính khối, chỉ cần gửi hình ảnh hàng hóa, kích thước, số lượng và trọng lượng để được tư vấn cụ thể.
☎️ Chành Xe Đà Nẵng – 0941 134 774
📦 Tư vấn cách tính cước – kiểm tra hàng – báo giá vận chuyển – hỗ trợ phương án giao nhận phù hợp.



