Thông tin xuất hóa đơn cần cung cấp vào thời điểm nào?

Thông tin xuất hóa đơn hàng hóa cung cấp vào thời điểm nào?

Thông tin xuất hóa đơn hàng hóa cung cấp vào thời điểm nào? Đây là thắc mắc rất phổ biến của nhiều khách hàng, chủ shop online cũng như kế toán doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ. Việc nắm rõ thời điểm cung cấp thông tin xuất hóa đơn đỏ (VAT) không chỉ giúp quy trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, hạn chế sai sót dữ liệu mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế hiện hành. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết quy định về mốc thời gian cung cấp thông tin, quy trình xử lý khi chậm trễ và giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro bị phạt hành chính.

Quy định của pháp luật về thời điểm lập và xuất hóa đơn GTGT

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành (căn cứ theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC), thời điểm lập hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT) được xác định cụ thể theo từng loại hình giao dịch nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ nguyên tắc nghĩa vụ thuế.

Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

  • Bán hàng nội địa: Khi hàng hóa được bàn giao cho người mua (hoặc hoàn tất dịch vụ vận chuyển giao đến tay người mua).
  • Bán hàng giao nhiều lần / Bàn giao từng hạng mục: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao từng phần đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa tương ứng.

Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

  • Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ:
    • Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (trừ trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính/đầu tư, thẩm định giá, khảo sát/thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát).
  • Trường hợp dịch vụ hoàn thành theo từng đoạn/kỳ: Hóa đơn được lập tại thời điểm hoàn thành từng phần hoặc cuối mỗi kỳ cung cấp dịch vụ.

Quy định về tính “Hợp lệ” giữa Ngày Lập và Ngày Ký số

Đối với Hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP:

  • Ngày lập hóa đơn: Là ngày ghi trên hóa đơn theo đúng các nguyên tắc nêu trên.
  • Ngày ký số: Là ngày người bán thực hiện ký số trên hóa đơn điện tử.
  • Quy tắc pháp lý:
    • Hóa đơn điện tử chỉ có hiệu lực và đủ điều kiện kê khai thuế khi có chữ ký số hợp lệ.
    • Trong trường hợp Ngày ký số khác Ngày lập hóa đơn: Thời điểm kê khai thuế GTGT đối với người bán là ngày lập hóa đơn; đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn có ngày ký hợp lệ (đã có mã của Cơ quan Thuế hoặc đã gửi dữ liệu đến Thuế).
Thông tin xuất hóa đơn cần cung cấp vào thời điểm nào?
Thông tin xuất hóa đơn cần cung cấp vào thời điểm nào?

Danh mục thông tin bắt buộc cần cung cấp khi yêu cầu xuất hóa đơn

Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử, khi yêu cầu xuất hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT/hóa đơn đỏ), người mua bắt buộc phải cung cấp đầy đủ và chính xác bộ thông tin định danh pháp lý để hóa đơn có hiệu lực khấu trừ thuế và tính vào chi phí hợp lý.

Danh mục Thông tin Bắt buộc (Theo Luật Thuế)

Đây là các thông tin bắt buộc 100% phải có trên hóa đơn điện tử. Chỉ cần sai một trong các thông tin này, hóa đơn sẽ bị coi là không hợp lệ hoặc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh/thay thế.

STTTrường thông tinYêu cầu & Lưu ý chi tiết
1Tên Công ty / Đơn vịTên đầy đủ của doanh nghiệp/tổ chức theo đúng trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (không tự ý viết tắt nếu trong giấy phép không có).
2Mã số thuế (MST)Dãy số 10 số (đối với doanh nghiệp/trụ sở chính) hoặc 13 số (đối với chi nhánh/đơn vị phụ thuộc).
3Địa chỉ Đăng ký Kinh doanhĐịa chỉ trụ sở chính ghi trên Giấy phép đăng ký kinh doanh (bao gồm Số nhà, Đường/Phố, Phường/Xã, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố).

📌 Lưu ý quan trọng cho Cá nhân mua hàng:Nếu mua hàng cho cá nhân (không lấy hóa đơn cho công ty), người mua cần cung cấp: Họ và tên người mua, Mã số thuế cá nhân (nếu có) hoặc Số CCCD/Định danh cá nhân để hệ thống ghi nhận.

Danh mục Thông tin Bắt buộc Phục vụ Giao dịch và Nhận hóa đơn

Các thông tin này giúp bên bán gửi hóa đơn điện tử chính xác đến tay người mua và đối soát thanh toán:

  • Email nhận hóa đơn điện tử: Địa chỉ email của bộ phận Kế toán hoặc người đại diện mua hàng (hệ thống sẽ tự động gửi file .xml và .pdf về email này).
  • Hình thức thanh toán: Ghi rõ “TM” (Tiền mặt), “CK” (Chuyển khoản) hoặc “TM/CK” (Tiền mặt hoặc Chuyển khoản).
    • Lưu ý: Các hóa đơn có giá trị từ 20.000.000\VNĐ trở lên bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức Chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng đứng tên Công ty người mua thì mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Họ tên người mua hàng / Người đại diện giao dịch: Tên người trực tiếp thực hiện giao dịch hoặc đại diện phòng ban mua hàng.

Thông tin Chi tiết Hàng hóa / Dịch vụ (Đã chốt với Bên bán)

Để nội dung hóa đơn khớp với Hợp đồng và Biên bản bàn giao, người mua cần xác nhận lại:

  • Tên hàng hóa/dịch vụ: Tên sản phẩm, mã hàng, thông số kỹ thuật (đặc biệt đối với thiết bị điện tử giá trị cao cần kèm Số Serial/IMEI nếu có).
  • Đơn vị tính (DVT): Cái, chiếc, bộ, kg, chuyến, lô…
  • Số lượng & Đơn giá: Giá chưa thuế GTGT và Thuế suất GTGT áp dụng (0%, 5%, 8% hoặc 10%).

Quy định xuất hóa đơn đối với hàng hóa gửi Chành xe và Chuyển phát nhanh

Hoạt động vận chuyển hàng hóa qua Chuyển phát nhanh (CPN) và Chành xe (Vận tải đường bộ) bao gồm 2 nhóm hóa đơn riêng biệt mà doanh nghiệp/chủ shop cần nắm rõ: (1) Hóa đơn cho dịch vụ vận chuyển và (2) Hóa đơn/chứng từ đi kèm cho chính lô hàng hóa đang được vận chuyển.

Quy định Hóa đơn dịch vụ Vận tải / Chuyển phát

Đây là hóa đơn do đơn vị logistics, hãng CPN hoặc chành xe xuất cho người thuê vận chuyển (người gửi hoặc người nhận thanh toán):

  • Thời điểm lập hóa đơn cước vận chuyển:
    • Với Chuyển phát nhanh: Thời điểm hoàn thành việc giao hàng đến tay người nhận hoặc thời điểm chốt bảng kê đối soát cước/COD định kỳ (theo tuần/tháng) ghi trong hợp đồng.
    • Với Chành xe / Vận tải đường bộ: Thời điểm hoàn thành dịch vụ vận chuyển (hàng đã trả tại kho/bãi xe đích) hoặc khi ký Biên bản nghiệm thu/Thanh lý chuyến xe.
  • Mức thuế suất GTGT cước vận tải: Hiện nay áp dụng thuế suất GTGT 8% hoặc 10% tùy theo chính sách giảm thuế của Chính phủ tại từng thời điểm.
  • Thời điểm người thuê phải cung cấp MST/Thông tin xuất hóa đơn:
    • Ngay khi tạo đơn trên ứng dụng/hệ thống CPN hoặc ngay khi ký Biên nhận gửi hàng tại bãi chành xe.
    • Nếu là khách hàng hợp đồng, thông tin phải được chốt trước kỳ lập bảng kê công nợ.

Quy định Chứng từ / Hóa đơn của Lô hàng hóa đi đường

Khi hàng hóa đang lưu thông trên đường bằng xe tải chành xe hay xe giao hàng CPN, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ hợp pháp đi kèm để tránh bị Lực lượng Quản lý Thị trường hoặc Cảnh sát Giao thông thu giữ:

Đối với hàng hóa bán cho khách

  • Bắt buộc có Hóa đơn GTGT điện tử (bản in chuyển đổi hoặc Mã tra cứu) hoặc Phiếu xuất kho cum vận chuyển nội bộ:
    • Xuất hóa đơn trước/khi giao hàng: Thời điểm lập hóa đơn là khi hàng bắt buộc rời kho bàn giao cho chành xe hoặc bưu tá CPN.
    • Trong trường hợp người bán sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử kèm Lệnh điều động nội bộ, sau khi giao hàng thành công mới xuất Hóa đơn GTGT chính thức cho người mua.

Đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ / Gửi đại lý / Hàng mẫu

  • Không bắt buộc xuất Hóa đơn GTGT bán hàng ngay lập tức.
  • Chứng từ bắt buộc đi đường: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (hoặc Phiếu xuất kho gửi bán đại lý) + Lệnh điều động nội bộ.
Thông tin xuất hóa đơn cần cung cấp vào thời điểm nào?
Thông tin xuất hóa đơn cần cung cấp vào thời điểm nào?

Rủi ro và mức phạt khi xuất sai thời điểm hoặc chậm hóa đơn

Căn cứ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn), các cá nhân và doanh nghiệp vi phạm sẽ đối mặt với những mức phạt tiền và rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

Mức phạt tiền đối với hành vi Lập hóa đơn sai thời điểm

Mức xử phạt hành chính đối với hành vi xuất sai thời điểm (lập hóa đơn trễ so với thời điểm bàn giao hàng hóa/hoàn thành dịch vụ) được quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

Hành vi vi phạmMức phạt tiền (Đối với Doanh nghiệp/Tổ chức)Mức phạt đối với Cá nhân
Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế (Có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáoPhạt cảnh cáo
Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế (Trường hợp thông thường)3.000.000đ – 5.000.000đ1.500.000đ – 2.500.000đ
Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Trường hợp phổ biến)4.000.000đ – 8.000.000đ2.000.000đ – 4.000.000đ

📌 Lưu ý: Mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức/doanh nghiệp bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng cho cá nhân.

Rủi ro pháp lý & Chi phí đối với Bên Bán (Người xuất hóa đơn)

Khi bên mua cung cấp thông tin chậm dẫn đến bên bán phải lùi thời gian xuất hóa đơn, bên bán là đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp trước Cơ quan Thuế:

  • Bị truy thu thuế và tính tiền chậm nộp: Nếu việc xuất hóa đơn sai thời điểm làm dịch chuyển kỳ kê khai doanh thu thuế GTGT và Thuế TNDN sang kỳ sau, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế kèm tiền chậm nộp (0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp).
  • Rủi ro phạt vi phạm hành chính về kê khai thuế: Nếu hành vi lập hóa đơn sai thời điểm dẫn đến khai thiếu số tiền thuế phải nộp, ngoài việc bị phạt theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp còn bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu.
  • Ảnh hưởng đến điểm tín nhiệm thuế: Doanh nghiệp bị cảnh báo trên hệ thống quản lý rủi ro của Cơ quan Thuế, gia tăng tần suất bị thanh tra, kiểm tra thuế chuyên sâu.

Rủi ro đối với Bên Mua (Người nhận hóa đơn)

Nhiều người mua cho rằng việc cung cấp thông tin chậm chỉ gây phiền hà cho bên bán, tuy nhiên bên mua phải chịu tổn thất trực tiếp về tài chính:

  • Nguy cơ bị TỪ CHỐI khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Cơ quan Thuế có quyền từ chối cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn lập sai thời điểm so với biên bản bàn giao/nghiệm thu.
  • Nguy cơ bị BỎ RA KHỎI chi phí hợp lý (Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN): Nếu hóa đơn nhận sau thời điểm quyết toán thuế hoặc không chứng minh được tính phù hợp giữa ngày lập hóa đơn và ngày thực tế phát sinh giao dịch, khoản chi phí này có thể bị loại khỏi chi phí hợp lệ.
  • Đình trệ quy trình thanh toán/quyết toán: Kế toán công ty không thể hoàn tất hồ sơ tạm ứng, thanh toán hoặc quyết toán hợp đồng nếu thiếu hóa đơn GTGT hợp lệ đúng kỳ.

Giải pháp xử lý và Phòng ngừa rủi ro cho Doanh nghiệp

Để tránh bị phạt và bảo vệ chi phí cho cả hai bên:

Quy định rõ ràng trong Hợp đồng/Đơn đặt hàng: Bổ sung điều khoản: “Người mua có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin xuất hóa đơn (MST, Tên Cty, Địa chỉ, Email) trong vòng 24 giờ kể từ khi chốt đơn/nhận hàng. Quá thời hạn trên, Bên bán sẽ tự động xuất hóa đơn theo thông tin người mua không lấy hóa đơn/cá nhân theo quy định.”

Xuất hóa đơn theo thông tin cá nhân nếu bên mua cố tình chậm trễ: Đến thời điểm bàn giao hàng/dịch vụ hoàn thành mà người mua chưa cung cấp MST công ty, bên bán vẫn phải lập hóa đơn ghi rõ “Người mua không lấy hóa đơn” hoặc thông tin tên cá nhân người giao dịch để đúng thời điểm luật định. Khi người mua cung cấp lại thông tin, hai bên tiến hành làm thủ tục hủy/thay thế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Khi vận chuyển qua chành xe hoặc CPN mà chưa kịp lập hóa đơn GTGT, hãy sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử kèm Lệnh điều động để làm chứng từ lưu thông hợp pháp trên đường, sau đó lập hóa đơn GTGT chính thức đúng thời điểm nghiệm thu.

Thông tin xuất hóa đơn cần cung cấp vào thời điểm nào?
Thông tin xuất hóa đơn cần cung cấp vào thời điểm nào?

Những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình quản lý hóa đơn đầu vào

Quản lý hóa đơn đầu vào hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, đảm bảo tính hợp lý của các khoản chi khi tính thuế TNDN mà còn loại bỏ rủi ro bị truy thu, xử phạt từ Cơ quan Thuế. Đặc biệt trong bối cảnh 100% doanh nghiệp đã chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy trình tiếp nhận và đối soát hóa đơn cần được chuẩn hóa chặt chẽ.

Dưới đây là 7 lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn đầu vào:

Bắt buộc lưu trữ đầy đủ cặp file XML và PDF gốc

Rất nhiều doanh nghiệp chỉ lưu file PDF hoặc bản in giấy của hóa đơn điện tử. Đây là sai lầm phổ biến và nguy hiểm:

  • File XML là file có giá trị pháp lý: Dữ liệu XML chứa chữ ký số và mã của Cơ quan Thuế. Bản PDF chỉ là bản hiển thị giao diện thị giác.
  • Quy trình tối ưu: Tạo hòm thư điện tử (Email) chuyên nhận hóa đơn đầu vào (ví dụ: hoadon@doanhnghiep.com). Thiết lập quy tắc tự động tải và lưu trữ đồng thời cả 2 file .xml và .pdf vào hệ thống lưu trữ đám mây (Google\ Drive/Server) phân loại theo từng tháng/quý.

Kiểm tra tính hợp lệ và thời điểm xuất hóa đơn ngay khi tiếp nhận

Ngay khi nhận được hóa đơn điện tử từ nhà cung cấp/đơn vị vận chuyển, bộ phận kế toán cần đối soát ngay các tiêu chí:

  • Trạng thái chữ ký số & Mã của Thuế: Tra cứu trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế (tracuunhd.gdt.gov.vn) để đảm bảo hóa đơn đã được cấp mã hợp lệ và chữ ký số còn hiệu lực tại thời điểm ký.
  • Thời điểm lập hóa đơn: Kiểm tra xem ngày lập hóa đơn có trùng khớp với ngày bàn giao hàng hóa/nghiệm thu dịch vụ (trên Biên bản giao hàng, Vận đơn CPN, Biên nhận chành xe) hay không. Tránh nhận hóa đơn xuất sai thời điểm dẫn đến rủi ro bị từ chối khấu trừ thuế GTGT.

Chuẩn hóa Bộ chứng từ đi kèm

Một hóa đơn GTGT hợp lệ về mặt hình thức vẫn có thể bị Cơ quan Thuế loại khỏi chi phí hợp lý nếu thiếu chứng từ chứng minh giao dịch phát sinh thực tế.

Doanh nghiệp cần áp dụng quy tắc đối soát 3 bên:

  1. Hợp đồng kinh tế / Đơn đặt hàng (PO).
  2. Biên bản giao nhận hàng hóa / Phiếu nhập kho / Vận đơn logistics.
  3. Hóa đơn GTGT điện tử.

Tất cả thông tin về tên hàng, số lượng, đơn giá và tổng số tiền trên 3 chứng từ này bắt buộc phải trùng khớp tuyệt đối.

Kiểm tra trạng thái hoạt động của Nhà cung cấp (Bên bán)

Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro rất lớn nếu mua hàng của các đơn vị bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc bị liệt vào danh sách “doanh nghiệp rủi ro cao về thuế”:

  • Tra cứu định kỳ: Sử dụng công cụ tra cứu tự động hoặc tra cứu thủ công tình trạng hoạt động của Mã số thuế bên bán trước khi chuyển tiền thanh toán.
  • Lưu vết thời điểm mua: Lưu lại hình ảnh tra cứu thể hiện tại thời điểm phát sinh giao dịch, nhà cung cấp vẫn đang ở trạng thái “Người nộp thuế đang hoạt động”.

Tuân thủ Quy định Thanh toán Không dùng tiền mặt

Căn cứ quy định về thuế GTGT và TNDN, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20.000.000\ VNĐ trở lên (đã bao gồm thuế GTGT):

  • Bắt buộc chuyển khoản: Thanh toán từ Tài khoản ngân hàng đứng tên Công ty mua sang Tài khoản ngân hàng đứng tên Công ty bán (đã đăng ký với Cơ quan Thuế).
  • Tuyệt đối không: Dùng tài khoản cá nhân thanh toán thay hoặc trả tiền mặt, vì sẽ bị loại toàn bộ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Khai thác Phần mềm Quản lý và Tự động hóa Hóa đơn

Thao tác nhập liệu thủ công từng hóa đơn vào phần mềm kế toán vừa tốn thời gian vừa dễ xảy ra sai sót:

  • Ứng dụng công nghệ OCR (Nhận dạng quang học): Đào tạo hoặc trang bị phần mềm tự động đọc dữ liệu từ file XML/PDF hóa đơn đầu vào, tự động hạch toán vào phần mềm kế toán (MISA, FAST, SAP…).
  • Cảnh báo tự động: Hệ thống tự động phát hiện hóa đơn trùng lặp, hóa đơn bị thay thế/điều chỉnh hoặc nhà cung cấp có dấu hiệu rủi ro.

Phân quyền và Quy định rõ trách nhiệm của Bộ phận Mua hàng

Kế toán thường là bên nhận hậu quả cuối cùng khi hóa đơn thiếu sót, nhưng bộ phận Mua hàng/Giao dịch lại là nơi tiếp xúc trực tiếp với nhà cung cấp:

  • Ban hành quy trình mua hàng chuẩn: Yêu cầu nhân viên mua hàng bắt buộc chốt thông tin xuất hóa đơn (MST, Tên Cty, Địa chỉ) ngay khi đặt hàng.
  • Đưa tiêu chí “Cung cấp hóa đơn đúng hạn, đúng thời điểm” vào hợp đồng mua bán với các nhà cung cấp chính để ràng buộc trách nhiệm pháp lý và tiến độ thanh toán.

Thông tin liên hệ vận chuyển hàng hóa

WEBSITE: chanhxedanang.vn

HOTLINE: 0912 64 7474

ZALO: 0912 64 7474

Lên đầu trang