Chành xe từ Tiền Giang đi Đà Nẵng là dịch vụ vận chuyển hàng hóa theo tuyến, phù hợp với cá nhân, cửa hàng và doanh nghiệp có nhu cầu gửi hàng từ Tiền Giang ra Đà Nẵng. Hàng hóa có thể gửi theo hình thức hàng ghép với các đơn khác hoặc thuê nguyên chuyến nếu số lượng lớn.
Khi gửi hàng, khách chỉ cần cung cấp thông tin về loại hàng, số lượng, trọng lượng hoặc kích thước, địa điểm nhận và nơi giao. Nhân viên chành xe sẽ kiểm tra thông tin, tư vấn cách vận chuyển phù hợp và báo cước trước khi khách gửi. Tùy từng khu vực, hàng có thể được gửi tại kho hoặc hỗ trợ nhận tận nơi.
Sau khi tiếp nhận, hàng được kiểm tra, cân đo và lập thông tin vận chuyển trước khi xếp lên xe. Trong quá trình gửi, khách có thể theo dõi tình trạng đơn hàng và được thông báo khi hàng đến nơi để phối hợp nhận hàng. Cách làm này giúp người gửi chủ động hơn về chi phí, thời gian và phương thức giao nhận.
Bảng giá cước chành xe Tiền Giang đi Đà Nẵng
Cước vận chuyển hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng phụ thuộc vào trọng lượng, thể tích, kích thước hàng và hình thức vận chuyển. Hàng nặng thường tính theo kg, hàng nhẹ tính theo m³, còn những lô hàng lớn có thể lựa chọn bao xe để chủ động về không gian và thời gian vận chuyển.
Để khách dễ hình dung chi phí, dưới đây là mức giá tham khảo cho từng nhóm hàng. Khi báo giá thực tế, chành xe sẽ dựa trên thông tin hàng hóa và địa chỉ nhận – giao để tính cước cụ thể.
Giá vận chuyển hàng nặng
| Trọng lượng thực | Giá đi ghép (VND/kg) | Giá bao xe (VND/chuyến) |
| Dưới 100 kg | 4.000 | 16.000.000 |
| 100 – 500 kg | 3.200 | 18.000.000 |
| 501 kg – 1 tấn | 3.000 | 20.000.000 |
| 1,1 – 2,5 tấn | 2.800 | 23.000.000 |
| 2,6 – 5 tấn | 2.600 | 27.000.000 |
| 5,1 – 8 tấn | 2.400 | 30.000.000 |
| 8,1 – 10 tấn | 2.300 | 33.000.000 |
| 10,1 – 15 tấn | 2.100 | 37.000.000 |
| 15,1 – 18 tấn | 1.900 | 40.000.000 |
| Container kín | 1.700 | 45.000.000 |
| Container mui bạt | 1.750 | 47.000.000 |
Lưu ý:
- Mức giá trên phù hợp để làm giá tham khảo cho tuyến Tiền Giang đi Đà Nẵng.
- Giá thực tế có thể thay đổi tùy loại hàng, khối lượng, kích thước, điểm nhận – giao và hình thức giao nhận.
- Hàng cần bốc xếp, tăng bo hoặc giao vào khu vực đặc thù có thể phát sinh thêm chi phí. Giá chưa bao gồm VAT.
Giá vận chuyển hàng nhẹ
| THỂ TÍCH THỰC | GIÁ ĐI GHÉP | GIÁ BAO XE |
| Đơn vị tính | VND/m³ | VND/Chuyến |
| Dưới 1 m³ | 800.000 | 16.000.000 |
| 1 – 3 m³ | 750.000 | 18.000.000 |
| 3 – 5 m³ | 700.000 | 20.000.000 |
| 5 – 10 m³ | 650.000 | 23.000.000 |
| 10 – 15 m³ | 600.000 | 27.000.000 |
| 15 – 20 m³ | 550.000 | 30.000.000 |
| 20 – 30 m³ | 500.000 | 35.000.000 |
| Trên 30 m³ | 450.000 – 500.000 | 40.000.000 – 47.000.000 |
Lưu ý:
- Giá chưa bao gồm VAT và các phụ phí nếu có.
- Giá trên mang tính tham khảo, cước thực tế còn phụ thuộc vào loại hàng, kích thước, địa điểm nhận – giao và yêu cầu bốc xếp.
- Hàng cồng kềnh hoặc khó sắp xếp có thể được tính theo diện tích chiếm dụng trên xe.
Xem thêm bảng giá vận chuyển các hàng khác
| Loại xe | Giá vận chuyển tham khảo |
| Ô tô 4 – 5 chỗ | 12.000.000 – 15.000.000 đ |
| Ô tô 7 chỗ | 14.000.000 – 17.000.000 đ |
| SUV/Crossover | 15.000.000 – 18.000.000 đ |
| Xe bán tải | 16.000.000 – 19.000.000 đ |
Lưu ý: Cước vận chuyển ô tô phụ thuộc vào dòng xe, kích thước và phương án vận chuyển. Khách nên cung cấp thông tin xe cụ thể trước khi gửi. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ tư vấn và báo giá.
| Thể tích hàng | Giá đi ghép tham khảo |
| Dưới 1 m³ | 800.000 đ/m³ |
| 1 – 3 m³ | 750.000 đ/m³ |
| 3 – 5 m³ | 700.000 đ/m³ |
| 5 – 10 m³ | 650.000 đ/m³ |
| Trên 10 m³ | Liên hệ |
Lưu ý: Cây có chiều cao lớn, tán rộng hoặc cần giữ nguyên bầu có thể tính theo mét xe thay vì m³. Liên hệ Ms Huệ – 0941 895 995 để cung cấp kích thước cây và được tư vấn phương án vận chuyển.
| Loại xe | Giá 1 chiều | Giá 2 chiều tham khảo |
| Xe 1 – 2,5 tấn | 20 – 23 triệu | 36 – 42 triệu |
| Xe 5 tấn | 25 – 28 triệu | 45 – 52 triệu |
| Xe 7 – 8 tấn | 29 – 33 triệu | 52 – 61 triệu |
| Xe 10 tấn | 33 – 37 triệu | 60 – 68 triệu |
| Xe 15 – 18 tấn | 38 – 43 triệu | 70 – 80 triệu |
| Container | 35 – 55 triệu | 65 – 100 triệu |
Lưu ý: Giá 2 chiều được tính dựa trên nhu cầu xe chạy Tiền Giang – Đà Nẵng và quay đầu về lại. Nếu chiều về có hàng, cước có thể được điều chỉnh theo thực tế. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ kiểm tra lịch xe và báo giá 2 chiều.
| Khối lượng hàng | Giá tham khảo |
| Dưới 100 kg | 5.000 – 6.000 đ/kg |
| 100 – 500 kg | 4.000 – 5.000 đ/kg |
| 501 kg – 1 tấn | 3.500 – 4.500 đ/kg |
| 1 – 3 tấn | Liên hệ báo giá |
Lưu ý: Hàng hỏa tốc cần kiểm tra lịch xe và thời gian giao dự kiến trước khi nhận. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ kiểm tra chuyến phù hợp và báo cước theo thời gian khách yêu cầu.
| Loại xe | Kích thước thùng xe tham khảo | Giá/chuyến |
| Xe tải 1 tấn | 3,1 × 1,6 × 1,7 m | 16.000.000 – 19.000.000 đ |
| Xe tải 2,5 tấn | 4,3 × 1,8 × 1,8 m | 20.000.000 – 23.000.000 đ |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 × 2,2 × 2,2 m | 25.000.000 – 28.000.000 đ |
| Xe tải 8 tấn | 9,0 × 2,35 × 2,4 m | 29.000.000 – 33.000.000 đ |
| Xe tải 10 tấn | 9,7 × 2,35 × 2,4 m | 33.000.000 – 37.000.000 đ |
| Xe tải 15 tấn | 12,0 × 2,35 × 2,6 m | 38.000.000 – 43.000.000 đ |
Lưu ý: Kích thước xe có thể thay đổi tùy từng loại thùng. Khách gửi hàng nên cung cấp kích thước và số lượng hàng để chọn xe phù hợp. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ tư vấn và báo giá theo từng chuyến.
| Loại Container | Kích thước tham khảo | Giá/chuyến |
| Container 20 feet | 6,06 × 2,44 × 2,59 m | 35.000.000 – 40.000.000 đ |
| Container 40 feet | 12,19 × 2,44 × 2,59 m | 43.000.000 – 48.000.000 đ |
| Container 40 feet cao | 12,19 × 2,44 × 2,90 m | 46.000.000 – 52.000.000 đ |
| Container 45 feet | 13,72 × 2,44 × 2,90 m | 48.000.000 – 55.000.000 đ |
| Container mui bạt | Khoảng 13,5 – 16 m | 45.000.000 – 55.000.000 đ |
Lưu ý: Giá container phụ thuộc vào loại container, loại hàng và điểm nhận – giao. Với hàng dài hoặc hàng cồng kềnh, khách nên gửi kích thước trước để được tư vấn. Liên hệ Ms Huệ – 0941 895 995 để kiểm tra loại xe phù hợp.
| Thể tích thực | Giá đi ghép |
| Dưới 1 m³ | 800.000 đ/m³ |
| 1 – 3 m³ | 750.000 đ/m³ |
| 3 – 5 m³ | 700.000 đ/m³ |
| 5 – 10 m³ | 650.000 đ/m³ |
| 10 – 15 m³ | 600.000 đ/m³ |
| Trên 15 m³ | 550.000 – 600.000 đ/m³ |
Lưu ý: Giấy vệ sinh thường nhẹ nhưng chiếm nhiều thể tích nên cước chủ yếu tính theo m³. Ms Huệ – 0941 895 995 có thể kiểm tra kích thước và số lượng kiện để báo cước chính xác hơn.
| Trọng lượng | Giá đi ghép |
| Dưới 100 kg | 4.000 đ/kg |
| 100 – 500 kg | 3.200 đ/kg |
| 501 kg – 1 tấn | 3.000 đ/kg |
| 1,1 – 2,5 tấn | 2.800 đ/kg |
| 2,6 – 5 tấn | 2.600 đ/kg |
| Trên 5 tấn | 2.400 – 2.500 đ/kg |
Lưu ý: Gạo nên được đóng bao hoặc đóng kiện chắc chắn, tránh rách bao và ảnh hưởng bởi nước trong quá trình vận chuyển. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ báo giá theo số lượng hàng thực tế.
| Trọng lượng | Giá đi ghép |
| Dưới 100 kg | 4.000 đ/kg |
| 100 – 500 kg | 3.200 đ/kg |
| 501 kg – 1 tấn | 3.000 đ/kg |
| 1,1 – 2,5 tấn | 2.800 đ/kg |
| 2,6 – 5 tấn | 2.600 đ/kg |
| Trên 5 tấn | 2.400 – 2.500 đ/kg |
Lưu ý: Sơn cần được đóng thùng, đóng kiện chắc chắn và cung cấp đầy đủ thông tin về loại hàng trước khi vận chuyển. Liên hệ Ms Huệ – 0941 895 995 để kiểm tra khả năng nhận hàng và báo cước.
| Thể tích thực | Giá đi ghép |
| Dưới 1 m³ | 800.000 đ/m³ |
| 1 – 3 m³ | 750.000 đ/m³ |
| 3 – 5 m³ | 700.000 đ/m³ |
| 5 – 10 m³ | 650.000 đ/m³ |
| 10 – 15 m³ | 600.000 đ/m³ |
| Trên 15 m³ | 550.000 – 600.000 đ/m³ |
Lưu ý: Bao bì thường có trọng lượng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích nên chủ yếu tính theo m³. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ tư vấn cách tính cước theo kích thước thực tế.
| Trọng lượng | Giá đi ghép |
| Dưới 100 kg | 4.000 đ/kg |
| 100 – 500 kg | 3.200 đ/kg |
| 501 kg – 1 tấn | 3.000 đ/kg |
| 1,1 – 2,5 tấn | 2.800 đ/kg |
| 2,6 – 5 tấn | 2.600 đ/kg |
| Trên 5 tấn | 2.400 – 2.500 đ/kg |
Lưu ý: Hàng hóa chất cần cung cấp tên hàng, quy cách đóng gói và tính chất hàng trước khi gửi. Liên hệ Ms Huệ – 0941 895 995 để được kiểm tra và báo giá cụ thể.
| Thể tích thực | Giá đi ghép |
| Dưới 1 m³ | 800.000 đ/m³ |
| 1 – 3 m³ | 750.000 đ/m³ |
| 3 – 5 m³ | 700.000 đ/m³ |
| 5 – 10 m³ | 650.000 đ/m³ |
| 10 – 15 m³ | 600.000 đ/m³ |
| Trên 15 m³ | 550.000 – 600.000 đ/m³ |
Lưu ý: Nội thất như bàn ghế, tủ, sofa có kích thước lớn có thể được tính theo m³ hoặc mét xe tùy cách sắp xếp. Liên hệ Ms Huệ – 0941 895 995 để được tư vấn cách tính phù hợp.
Cách tính cước vận chuyển hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng
Cước vận chuyển hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng không có một mức giá cố định cho tất cả các đơn hàng. Tùy vào trọng lượng, thể tích, kích thước và diện tích hàng chiếm trên xe, chành xe sẽ lựa chọn cách tính phù hợp. Vì vậy, khi gửi hàng khách nên cung cấp đầy đủ thông tin để được báo cước sát với thực tế.
Tính cước theo trọng lượng
Hình thức này áp dụng cho hàng nặng, gọn và dễ xếp như máy móc, sắt thép, phụ tùng, vật tư cơ khí hoặc hàng đóng bao.
Công thức tính:
Cước vận chuyển = Số kg thực tế × Đơn giá/kg + 8% VAT
Ví dụ:
Khách gửi 1.000 kg hàng, đơn giá 2.800 đồng/kg.
1.000 × 2.800 = 2.800.000 đồng
Cước sau VAT = 3.024.000 đồng.
Lô hàng càng lớn thường sẽ có mức đơn giá phù hợp hơn tùy từng loại hàng và địa điểm giao nhận.
Tính cước theo thể tích
Hình thức này áp dụng cho hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích như bao bì, giấy vệ sinh, nội thất, đồ gia dụng hoặc hàng carton.
Công thức tính: Số khối = Dài × Rộng × Cao × Số lượng
Cước vận chuyển = Số m³ × Đơn giá/m³ + 8% VAT
Ví dụ:
Hàng kích thước 2 × 1,5 × 1 m = 3 m³.
3 × 700.000 = 2.100.000 đồng
Cước sau VAT = 2.268.000 đồng.
Thể tích càng lớn thì đơn giá có thể thay đổi theo số khối và cách xếp hàng thực tế trên xe.
Quy đổi mét khối sang trọng lượng
Với những mặt hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích như bao bì, giấy vệ sinh, nội thất, hàng carton, chành xe có thể quy đổi thể tích sang trọng lượng để đối chiếu khi tính cước. Mức quy đổi dưới đây dùng để khách dễ hình dung, còn thực tế có thể thay đổi theo từng loại hàng.
| Thể tích hàng | Trọng lượng quy đổi tham khảo |
| 0,5 m³ | 150 kg |
| 1 m³ | 300 kg |
| 2 m³ | 600 kg |
| 3 m³ | 900 kg |
| 4 m³ | 1.200 kg |
| 5 m³ | 1.500 kg |
| 6 m³ | 1.800 kg |
| 8 m³ | 2.400 kg |
| 10 m³ | 3.000 kg |
| 15 m³ | 4.500 kg |
| 20 m³ | 6.000 kg |
Công thức tham khảo:
Trọng lượng quy đổi (kg) = Số m³ × 300 kg
Ví dụ, khách gửi 4 m³ giấy vệ sinh thì trọng lượng quy đổi là:
4 × 300 = 1.200 kg
Lưu ý: Hệ số 300 kg/m³ chỉ dùng để tham khảo khi quy đổi. Tùy đặc điểm hàng và cách xếp hàng, chành xe có thể áp dụng hệ số khác. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ kiểm tra kích thước, trọng lượng và cách tính cước phù hợp.
Các loại hàng hóa nhận gửi từ Tiền Giang đi Đà Nẵng

Chành xe nhận nhiều nhóm hàng khác nhau, từ hàng nhẹ, hàng đóng kiện đến máy móc, hàng cồng kềnh và hàng số lượng lớn. Các mặt hàng có tính chất tương tự được gom thành từng nhóm để khách dễ theo dõi:
- Hàng tiêu dùng, gia dụng: giấy vệ sinh, khăn giấy, đồ gia dụng, hàng tạp hóa, nước đóng chai, dụng cụ nhà bếp.
- Hàng bao bì, giấy: thùng carton, bao PP, bao tải, túi nilon, màng PE, giấy cuộn, giấy in, sản phẩm từ giấy.
- Hàng nội thất, dọn nhà: bàn, ghế, tủ, giường, sofa, nệm, đồ dùng gia đình và nội thất văn phòng.
- Hàng điện, điện tử: tivi, loa, máy tính, màn hình, dây điện, tủ điện, thiết bị và linh kiện điện.
- Máy móc, thiết bị: máy sản xuất, máy công nghiệp, máy đóng gói, máy phát điện, động cơ và thiết bị thi công.
- Hàng cơ khí, vật tư xây dựng: sắt thép, khung sắt, phụ tùng, bulong, ốc vít, giàn giáo, cốp pha, ống và vật tư công trình.
- Hàng nông nghiệp, thực phẩm khô: gạo, đậu, các loại hạt, vật tư trồng trọt, dụng cụ nông nghiệp, giá thể.
- Hàng may mặc, thời trang: quần áo, vải, giày dép, túi xách và phụ kiện.
- Hàng nhựa: thùng nhựa, can nhựa, pallet nhựa, sản phẩm và linh kiện nhựa.
- Hàng sơn, hóa chất: sơn, dụng cụ ngành sơn và một số loại hóa chất được phép vận chuyển, có đầy đủ chứng từ.
- Cây xanh, hàng cồng kềnh: cây cảnh, cây công trình, máy móc lớn, nội thất nguyên khối, khung sắt, ống dài.
- Hàng quảng cáo, sự kiện: bảng hiệu, standee, kệ trưng bày, mô hình và thiết bị sự kiện.
- Hàng chuyển kho, chuyển văn phòng: hàng của cửa hàng, đại lý, kho hàng, văn phòng hoặc xưởng sản xuất.
Với hàng dễ vỡ, hàng giá trị cao, hàng quá khổ hoặc hàng có yêu cầu đặc biệt, khách nên cung cấp trước thông tin và kích thước để chành xe kiểm tra phương án vận chuyển phù hợp. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ tư vấn và báo cước theo từng loại hàng.
Các hình thức nhận hàng và giao hàng
Tùy vào số lượng hàng, kích thước và địa chỉ của người gửi – người nhận, chành xe từ Tiền Giang đi Đà Nẵng có thể áp dụng nhiều hình thức nhận và giao hàng khác nhau. Khách có thể lựa chọn phương án phù hợp thay vì bắt buộc phải tự mang hàng đến kho hoặc tự đến nhận hàng.
Gửi hàng tại kho, nhận hàng tại kho
- Khách chủ động đưa hàng đến kho theo địa chỉ được chành xe hướng dẫn. Sau khi hàng được kiểm tra, cân đo và xác nhận thông tin, nhân viên lập phiếu vận chuyển để hàng được sắp xếp lên chuyến xe đi Đà Nẵng.
- Khi hàng đến nơi, người nhận đến kho hoặc điểm giao nhận để kiểm tra và nhận hàng. Hình thức này thường phù hợp với hàng ghép, hàng nhỏ gọn và khách muốn tiết kiệm chi phí giao nhận.
Nhận hàng tận nơi, giao hàng tại kho
- Nếu khách ở Tiền Giang không thuận tiện đưa hàng ra kho, chành xe có thể hỗ trợ nhận hàng tại địa chỉ của người gửi. Hàng sau khi lấy sẽ được đưa về điểm tập kết để vận chuyển theo tuyến Tiền Giang – Đà Nẵng.
- Khi hàng đến Đà Nẵng, người nhận chủ động đến kho lấy hàng. Cách này phù hợp với những đơn hàng cần hỗ trợ lấy tận nơi nhưng người nhận có thể tự sắp xếp phương tiện đến nhận.
Nhận hàng tại kho, giao hàng tận nơi
- Khách đưa hàng đến kho tại Tiền Giang, chành xe vận chuyển đến Đà Nẵng và hỗ trợ giao về địa chỉ người nhận. Đây là hình thức khá thuận tiện nếu người gửi có thể tự đưa hàng đến kho nhưng người nhận không có phương tiện lấy hàng.
- Trước khi giao, khách nên cung cấp địa chỉ chính xác, số điện thoại người nhận và thông tin về đường vào để chành xe kiểm tra loại xe có thể tiếp cận.
Nhận hàng và giao hàng tận nơi
- Đây là hình thức phù hợp với khách muốn giảm bớt việc tự vận chuyển hàng ra kho hoặc đến nhận hàng. Chành xe hỗ trợ lấy hàng tại địa chỉ ở Tiền Giang, vận chuyển đến Đà Nẵng và giao đến địa chỉ người nhận theo thỏa thuận.
Các khoản phụ phí có thể phát sinh
Ngoài cước vận chuyển chính, một số đơn hàng có thể phát sinh thêm phí tùy vào địa điểm lấy – giao, cách bốc xếp và đặc điểm hàng hóa. Dưới đây là mức giá tham khảo để khách dễ dự trù chi phí:
| Khoản phụ phí | Trường hợp áp dụng | Mức phí tham khảo |
| Phí lấy hàng tận nơi | Nhận hàng tại địa chỉ người gửi | 300.000 – 1.000.000 đ |
| Phí giao hàng tận nơi | Giao hàng đến địa chỉ người nhận | 300.000 – 1.000.000 đ |
| Phí trung chuyển | Xe lớn không vào được địa chỉ nhận/giao | 300.000 – 800.000 đ |
| Phí tăng bo | Phải dùng xe nhỏ chuyển hàng vào đường hẹp | 500.000 – 1.500.000 đ |
| Phí bốc xếp | Thuê nhân công bốc hàng, xuống hàng | 200.000 – 500.000 đ/tấn |
| Phí hàng cồng kềnh | Hàng chiếm nhiều diện tích, khó xếp | 100.000 – 300.000 đ/mét xe |
| Phí nâng hạ hàng | Hàng nặng cần xe nâng hoặc thiết bị hỗ trợ | 300.000 – 1.000.000 đ/lần |
| Phí giao ngoài khu vực thuận tiện | Địa chỉ xa kho hoặc khó tiếp cận | Liên hệ báo giá |
Lưu ý: Các mức phí trên chỉ mang tính tham khảo, không phải đơn hàng nào cũng phát sinh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào khoảng cách, loại hàng, số lượng và điều kiện bốc xếp. Khách nên cung cấp thông tin trước để được báo tổng chi phí. Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ kiểm tra và báo giá cụ thể.
Các hình thức vận chuyển hàng Tiền Giang – Đà Nẵng
Tùy vào số lượng, trọng lượng và yêu cầu về thời gian giao hàng, khách có thể chọn hình thức vận chuyển phù hợp. Chành xe cung cấp các phương án từ hàng ghép, hàng nguyên chuyến đến thuê xe riêng, giúp khách chủ động hơn về chi phí.
Vận chuyển hàng ghép
- Phù hợp với hàng từ vài chục kg đến vài tấn.
- Hàng được ghép chung với các đơn khác cùng tuyến.
- Cước thường tính theo kg, m³, kiện hoặc mét xe.
- Thích hợp với hàng bao bì, giấy, hàng tiêu dùng, nội thất, máy móc nhỏ.
- Chi phí tiết kiệm hơn so với thuê nguyên xe.
Vận chuyển hàng nguyên chuyến
- Phù hợp với lô hàng số lượng lớn hoặc chiếm nhiều diện tích.
- Khách sử dụng riêng một chuyến xe cho toàn bộ hàng hóa.
- Hàng không phải ghép với đơn khác.
- Chủ động hơn trong việc sắp xếp hàng hóa.
- Cước tính theo loại xe và kích thước thùng xe.
Vận chuyển hàng Container
- Phù hợp với hàng nguyên lô, số lượng lớn.
- Có thể sử dụng container 20 feet, 40 feet hoặc mui bạt.
- Thường chở máy móc, vật tư, hàng pallet, hàng công nghiệp.
- Cần xác định kích thước và trọng lượng trước khi chọn container.
- Cước được báo theo loại container và yêu cầu thực tế.
Vận chuyển hàng cồng kềnh
- Phù hợp với hàng có kích thước lớn nhưng trọng lượng không quá cao.
- Thường gặp ở nội thất, cây xanh, khung sắt, ống dài, máy móc lớn.
- Cước có thể tính theo m³ hoặc mét xe sử dụng.
- Hàng cần được đo kích thước trước khi báo giá.
- Chành xe sẽ lựa chọn phương tiện phù hợp với kích thước hàng.
Thời gian vận chuyển hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng
Thời gian vận chuyển phụ thuộc vào loại hàng, hình thức gửi và địa điểm nhận – giao. Khách gửi hàng ghép, hàng nguyên chuyến hay hàng cần giao nhanh sẽ có thời gian khác nhau.

Thời gian vận chuyển dự kiến
| Hình thức vận chuyển | Thời gian dự kiến |
| Hàng ghép | 2 – 4 ngày |
| Hàng nguyên chuyến | 1 – 2 ngày |
| Hàng hỏa tốc | Liên hệ kiểm tra lịch xe |
Hàng ghép: Thời gian thường khoảng 2 – 4 ngày, phù hợp với các đơn hàng không yêu cầu giao quá gấp.
Hàng nguyên chuyến: Có thể đi nhanh hơn do xe vận chuyển riêng cho một lô hàng, thời gian dự kiến khoảng 1 – 2 ngày tùy điểm nhận và giao.
Hàng hỏa tốc: Khách cần thông báo trước về thời gian mong muốn nhận hàng để chành xe kiểm tra chuyến và khả năng đáp ứng.
Lịch xe chạy
Chành xe bố trí các chuyến Tiền Giang – Đà Nẵng theo lịch điều phối hàng trong ngày. Lịch thực tế có thể thay đổi tùy lượng hàng và tình trạng xe.
| Nội dung | Thời gian tham khảo |
| Buổi sáng | 8h00 – 12h00 |
| Buổi chiều | 13h30 – 17h30 |
| Chuyến tối | Tùy lịch xe |
| Số chuyến | 2 – 4 chuyến/ngày |
Khách gửi hàng nên liên hệ trước để xác nhận chuyến xe, đặc biệt với hàng cần đi trong ngày hoặc hàng có thời gian giao cụ thể.
Thời gian nhận hàng tại kho
Kho tiếp nhận hàng trong khung giờ:
- Buổi sáng: 8h00 – 12h00
- Buổi chiều: 13h30 – 17h30
Khách nên đưa hàng đến kho trong giờ làm việc để nhân viên có thời gian kiểm tra, cân hàng, ghi thông tin người gửi – người nhận và làm phiếu vận chuyển.
Đối với hàng nhiều kiện, hàng nặng hoặc hàng cồng kềnh, nên liên hệ trước để chành xe chủ động sắp xếp phương án nhận hàng.
Cần kiểm tra chuyến xe hoặc thời gian giao dự kiến? Liên hệ Ms Huệ – 0941 895 995 để được tư vấn cụ thể.
Các loại xe sử dụng để vận chuyển hàng
Tùy theo trọng lượng, kích thước và đặc điểm của từng lô hàng, chành xe Tiền Giang đi Đà Nẵng sẽ lựa chọn loại xe phù hợp. Việc chọn đúng xe giúp hàng được xếp gọn, hạn chế phải sang xe hoặc phát sinh thêm chi phí trong quá trình vận chuyển
Xe tải nhỏ
- Tải trọng tham khảo từ 500 kg – 2,5 tấn.
- Phù hợp với hàng nhỏ, hàng ghép và đơn hàng số lượng vừa.
- Có thể dùng để nhận hoặc giao hàng tại đường nhỏ, khu dân cư.
- Thường chở hàng tiêu dùng, bao bì, giấy, đồ gia dụng, hàng đóng kiện.
Xe tải trung và xe tải lớn
- Xe tải trung và xe tải lớn
- Tải trọng phổ biến khoảng 5 – 18 tấn.
- Thùng xe rộng, phù hợp với hàng nặng hoặc số lượng lớn.
- Với lô hàng lớn hoặc nhiều hàng, khách có thể chọn bao xe để chủ động không gian và dễ sắp xếp hàng hóa.
- Có thể vận chuyển máy móc, nội thất, sắt thép, vật tư công trình, hàng chuyển kho.
Xe Container
- Phù hợp với hàng nguyên lô, hàng số lượng lớn hoặc hàng cần nhiều diện tích.
- Có thể sử dụng container 20 feet, 40 feet hoặc container mui bạt tùy loại hàng.
- Thường vận chuyển máy móc, vật tư, hàng pallet và hàng công nghiệp.
- Hàng được sắp xếp, cố định phù hợp để hạn chế xê dịch trong quá trình vận chuyển.
- Khách nên cung cấp kích thước, trọng lượng và hình ảnh hàng để chành xe tư vấn loại container phù hợp.
Xe Mooc Sàn và Mooc Lùn
- Phù hợp với máy móc, thiết bị công nghiệp và hàng có kích thước lớn.
- Mooc sàn thích hợp với hàng dài, rộng hoặc cần bốc xếp bằng cẩu.
- Mooc lùn phù hợp với máy móc nặng, hàng cao hoặc hàng quá khổ.
- Hàng được cố định chắc chắn để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
- Khách nên cung cấp kích thước, trọng lượng và hình ảnh hàng để chành xe tư vấn loại mooc phù hợp.
Quy trình gửi hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng
Quy trình gửi hàng được thực hiện theo từng bước rõ ràng để khách dễ chuẩn bị hàng và theo dõi đơn. Trước khi gửi, khách chỉ cần cung cấp thông tin về hàng hóa, địa chỉ nhận – giao và yêu cầu vận chuyển.
Khách liên hệ chành xe và cung cấp các thông tin cơ bản:
- Tên loại hàng.
- Số lượng kiện.
- Trọng lượng hoặc kích thước hàng.
- Địa chỉ nhận hàng tại Tiền Giang.
- Địa chỉ giao hàng tại Đà Nẵng.
- Số điện thoại người gửi và người nhận.
Ms Huệ – 0941 895 995 hỗ trợ tiếp nhận thông tin và tư vấn cách gửi phù hợp.
Sau khi có thông tin hàng, nhân viên kiểm tra đặc điểm lô hàng để xác định cách tính cước.
Tùy từng loại hàng, cước có thể tính theo:
- Kg.
- Mét khối (m³).
- Số kiện.
- Mét xe sử dụng.
- Nguyên xe đối với hàng số lượng lớn.
Nếu hàng có kích thước lớn hoặc đặc điểm đặc biệt, khách có thể gửi thêm hình ảnh để nhân viên dễ xác định phương án vận chuyển.
- Khách có thể đưa hàng đến kho theo hướng dẫn hoặc đăng ký chành xe đến nhận hàng tận nơi nếu địa điểm và đơn hàng phù hợp.
- Khi giao hàng tại kho, nhân viên sẽ kiểm tra tình trạng hàng, cân đo nếu cần và đối chiếu với thông tin khách đã cung cấp.
Sau khi kiểm tra hàng, khách cung cấp thông tin người gửi và người nhận để làm phiếu vận chuyển.
Phiếu gửi thể hiện các thông tin quan trọng như:
- Tên hàng.
- Số lượng.
- Người gửi.
- Người nhận.
- Số điện thoại.
- Địa chỉ giao hàng.
- Cước vận chuyển.
- Các yêu cầu giao nhận nếu có.
Khách nên kiểm tra lại thông tin trên phiếu trước khi hàng được xếp lên xe.
- Hàng được phân loại và sắp xếp theo từng đơn để thuận tiện cho quá trình vận chuyển và giao hàng.
- Với hàng dễ vỡ, hàng cồng kềnh hoặc máy móc, cách xếp hàng sẽ được thực hiện phù hợp với đặc điểm thực tế.
Sau khi hàng được xếp lên chuyến, xe bắt đầu vận chuyển từ Tiền Giang đi Đà Nẵng theo lịch đã thống nhất
- Khi hàng gần đến nơi, chành xe liên hệ với người nhận theo số điện thoại trên phiếu gửi để thống nhất thời gian và địa điểm nhận hàng.
- Nếu khách đăng ký giao tận nơi, nhân viên sẽ trao đổi trước về địa chỉ giao và phương tiện có thể tiếp cận.
- Người nhận kiểm tra số lượng, tình trạng bên ngoài của hàng trước khi nhận. Sau khi đối chiếu đúng thông tin, hàng được bàn giao hoàn tất.
- Với những đơn hàng có yêu cầu ký nhận hoặc lập biên bản bàn giao, người nhận thực hiện xác nhận theo thỏa thuận giữa hai bên.
Giấy tờ và thông tin cần chuẩn bị khi gửi hàng
Khi gửi hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng, khách nên chuẩn bị đầy đủ thông tin về hàng hóa, người gửi, người nhận và giấy tờ đi kèm. Chuẩn bị trước giúp quá trình tiếp nhận hàng nhanh hơn và thuận tiện khi kiểm tra, giao nhận.
Thông tin người gửi và người nhận
Khách cần cung cấp chính xác:
- Họ tên hoặc tên công ty người gửi.
- Số điện thoại người gửi.
- Họ tên hoặc tên công ty người nhận.
- Số điện thoại người nhận.
- Địa chỉ lấy hàng tại Tiền Giang.
- Địa chỉ giao hàng tại Đà Nẵng.
Đặc biệt, số điện thoại người nhận cần chính xác để chành xe liên hệ khi hàng đến nơi.
Thông tin về hàng hóa
Trước khi gửi, khách nên cung cấp:
- Tên hàng hóa.
- Số lượng kiện.
- Trọng lượng hàng.
- Kích thước từng kiện nếu hàng cồng kềnh.
- Tình trạng đóng gói.
- Hình ảnh hàng nếu cần.
- Giá trị hàng đối với những lô hàng có giá trị cao.
Những thông tin này giúp chành xe xác định hàng phù hợp với hình thức tính theo kg, m³, kiện, mét xe hoặc bao xe.
Hóa đơn và chứng từ hàng hóa
- Đối với hàng hóa phục vụ kinh doanh, sản xuất hoặc mua bán, khách nên chuẩn bị hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng hoặc chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa khi cần thiết.
- Tùy từng loại hàng và trường hợp vận chuyển, giấy tờ cần có có thể khác nhau. Với hàng hóa đặc thù như hóa chất, sơn, máy móc, hàng có điều kiện, khách nên thông báo trước để được hướng dẫn về giấy tờ liên quan.
Cách đóng gói hàng hóa trước khi gửi
Đóng gói đúng cách giúp hàng hạn chế bị trầy xước, móp méo, đổ vỡ hoặc ảnh hưởng trong quá trình bốc xếp và vận chuyển đường dài từ Tiền Giang đi Đà Nẵng. Cách đóng gói sẽ tùy vào từng loại hàng, không nhất thiết hàng nào cũng phải đóng thùng gỗ.

Hàng đóng thùng, đóng kiện
- Dùng thùng carton, thùng gỗ hoặc pallet phù hợp.
- Hàng dễ vỡ nên chèn thêm xốp, mút để bảo vệ.
- Dán kín các mặt thùng trước khi gửi.
- Ghi rõ tên và số điện thoại người nhận.
- Kiện nặng cần đóng chắc để dễ bốc xếp.
Hàng đóng bao
- Sử dụng bao bì chắc chắn, không rách hoặc thủng.
- Buộc kín miệng bao trước khi giao hàng.
- Hàng dễ thấm nước nên bọc thêm lớp bên ngoài.
- Có thể gom nhiều bao thành một kiện.
- Ghi rõ thông tin người nhận trên bao hàng.
Máy móc, thiết bị
- Bọc kỹ các bộ phận dễ trầy xước, va đập.
- Máy nặng nên đặt trên pallet hoặc khung đỡ.
- Cố định máy để hạn chế xê dịch khi xe chạy.
- Các bộ phận tháo rời nên đóng gói riêng.
- Cung cấp kích thước để chành xe bố trí xe phù hợp.
Hàng nội thất, cồng kềnh
- Dùng màng PE, carton hoặc mút xốp để bọc hàng.
- Bọc kỹ các góc cạnh dễ trầy hoặc móp.
- Có thể tháo rời bộ phận để giảm kích thước.
- Đo chiều dài, rộng, cao trước khi gửi.
- Hàng lớn nên báo trước để sắp xếp phương tiện.
Lưu ý: Hàng càng lớn hoặc có giá trị cao càng nên đóng gói chắc chắn và cung cấp hình ảnh trước khi gửi. Nếu chưa biết nên đóng gói như thế nào, khách có thể liên hệ Ms Huệ – 0941 895 995 để được tư vấn.
Chính sách đền bù và bảo hiểm hàng hóa
Chành xe luôn cố gắng đảm bảo hàng hóa được vận chuyển nguyên vẹn và giao đúng thông tin trên phiếu gửi. Nếu xảy ra thất lạc, giao thiếu hoặc hư hỏng, khách nên thông báo sớm để chành xe kiểm tra và xử lý.
- Hàng thất lạc: Khách cung cấp phiếu gửi và thông tin hàng hóa để chành xe kiểm tra. Trường hợp xác định lỗi trong quá trình vận chuyển, việc đền bù sẽ được thực hiện theo giá trị hàng và thỏa thuận khi gửi.
- Hàng giao thiếu: Người nhận nên kiểm tra số kiện ngay khi nhận hàng. Nếu thiếu hàng, cần báo ngay cho nhân viên giao hàng để đối chiếu phiếu gửi và kiểm tra lại.
- Hàng móp méo, hư hỏng: Khi phát hiện hàng bị bể, vỡ hoặc hư hỏng, khách nên chụp hình hiện trạng và thông báo ngay. Chành xe sẽ kiểm tra nguyên nhân, mức độ thiệt hại và đưa ra hướng xử lý phù hợp.
- Hàng giá trị cao: Với hàng có giá trị lớn, khách nên thông báo trước giá trị hàng và trao đổi về bảo hiểm hoặc mức trách nhiệm bồi thường. Nên giữ lại phiếu gửi, hóa đơn và chứng từ liên quan để làm căn cứ khi cần xử lý sự cố.
Thanh toán cước vận chuyển
Cước vận chuyển hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng có thể thanh toán theo thỏa thuận giữa người gửi, người nhận và chành xe. Khi gửi hàng, khách nên xác nhận rõ ai là người thanh toán cước để tránh nhầm lẫn khi giao hàng.
Thanh toán khi gửi hàng
- Người gửi thanh toán cước ngay khi bàn giao hàng tại kho hoặc khi chành xe đến nhận hàng tận nơi.
- Nhân viên sẽ xác nhận số tiền và thông tin thanh toán để khách dễ đối chiếu.
Thanh toán khi nhận hàng
- Người nhận thanh toán cước khi hàng được giao tại Đà Nẵng.
- Hình thức này phù hợp khi người gửi muốn người nhận chịu chi phí vận chuyển.
Thanh toán và công nợ đối với khách hàng doanh nghiệp
- Với khách hàng doanh nghiệp gửi hàng thường xuyên, hai bên có thể thỏa thuận thanh toán theo kỳ hoặc công nợ.
- Cuối kỳ, chành xe tổng hợp các đơn hàng, đối chiếu số lượng và cước phí trước khi doanh nghiệp thanh toán.
Khách nên xác nhận hình thức thanh toán ngay khi gửi hàng: đầu gửi hoặc đầu nhận. Nếu có yêu cầu xuất hóa đơn hoặc đối soát công nợ, cần thông báo trước cho nhân viên.
Liên hệ Chành Xe Đà Nẵng
Nếu anh/chị đang cần gửi hàng từ Tiền Giang đi Đà Nẵng, có thể liên hệ Chành Xe Đà Nẵng để được tư vấn hình thức vận chuyển, kiểm tra hàng và báo cước phù hợp.
- Đơn vị vận chuyển: Chành Xe Đà Nẵng
- Hotline: 0941 895 995 (Ms Huệ)
- Zalo: 0941 895 995
- Website: chanhxedanang.vn
Khi liên hệ, khách chỉ cần cung cấp tên hàng, số lượng, trọng lượng hoặc kích thước, địa chỉ nhận và địa chỉ giao. Nhân viên sẽ dựa vào thông tin thực tế để tư vấn cách gửi và báo cước trước khi khách quyết định gửi hàng.



